| CHÂU | 138.300.000 ▼ 400.000 |
142.300.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.500.000 ▼ 200.000 |
0 ± 0 |
| 3. PNJ – Cập nhật: 2/8/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| TPHCM PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| TPHCM SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Miền Tây SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.800.000 ▼ 700.000 |
138.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.660.000 ▼ 700.000 |
138.660.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.210.000 ▼ 700.000 |
137.410.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.940.000 ▼ 640.000 |
127.140.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.200.000 ▼ 530.000 |
104.100.000 ▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.480.000 ▼ 480.000 |
94.380.000 ▼ 480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.320.000 ▼ 460.000 |
90.220.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.770.000 ▼ 430.000 |
84.670.000 ▼ 430.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.300.000 ▼ 410.000 |
81.200.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.840.000 ▼ 290.000 |
57.740.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.150.000 ▼ 260.000 |
52.050.000 ▼ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.320.000 ▼ 230.000 |
46.220.000 ▼ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.490.000 ▼ 690.000 |
137.690.000 ▼ 690.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.500.000 ± 0 |
0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.960.000 ± 0 |
0 ± 0 |
| 4. Phú Quý – Cập nhật: 2/8/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.000.000 ▼ 900.000 |
141.000.000 ▼ 900.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 136.900.000 ▼ 900.000 |
140.900.000 ▼ 900.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.000.000 ▼ 1.000.000 |
140.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.900.000 ▼ 1.000.000 |
139.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.660.000 ▼ 990.000 |
138.600.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 131.320.000 ▼ 980.000 |
137.200.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.500.000 ▼ 500.000 |
0 ± 0 |
| 5. DOJI – Cập nhật: 2/8/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.000.000 ▼ 1.000.000 |
141.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.000.000 ▼ 1.000.000 |
141.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 134.500.000 ▼ 500.000 |
139.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 |
139.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.300.000 ▼ 500.000 |
139.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng – Cập nhật: 2/8/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.300.000 ▼ 700.000 |
139.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 137.300.000 ▼ 700.000 |
139.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.500.000 ▼ 500.000 |
127.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.800.000 ▼ 500.000 |
126.300.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.000.000 ▼ 500.000 |
0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 ▼ 500.000 |
94.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 ▼ 500.000 |
83.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 ▼ 500.000 |
80.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 ▼ 500.000 |
74.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ▼ 500.000 |
47.000.000 ▼ 500.000 |
Giá vàng nhẫn trong nước: Vùng giá phổ biến 137–141 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng nhẫn sáng 2/8 cũng hình thành mặt bằng khá đồng đều khi Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI và Phú Quý cùng giao dịch quanh 137–141 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, nhẫn 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải và nhẫn tròn của Phú Quý đều được mua vào 137 triệu đồng/lượng, bán ra 141 triệu đồng/lượng. Nhẫn Hưng Thịnh Vượng của DOJI cũng chung vùng giá này, biên độ hai chiều đều là 4 triệu đồng/lượng.
Thấp hơn mặt bằng chung là SJC, nơi vàng nhẫn 9999 được niêm yết 136,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 140,5 triệu đồng/lượng chiều bán – mức bán mềm nhất trong nhóm khảo sát.
Ở chiều ngược lại, Bảo Tín Minh Châu vẫn một mình một giá với Vàng Rồng Thăng Long 9999: mua vào 138,3 triệu đồng/lượng, bán ra 142,3 triệu đồng/lượng, bỏ xa phần còn lại hơn 1 triệu đồng ở cả hai chiều.
PNJ trong khi đó gây chú ý theo cách khác: giá thu mua chỉ 136 triệu đồng/lượng – thấp nhất nhóm – nhưng giá bán vẫn giữ 141 triệu đồng/lượng. Người mua nhẫn tại đây phải chịu khoảng chênh tới 5 triệu đồng/lượng, rộng nhất thị trường.
Giá vàng thế giới: Áp lực từ Fed, nhưng gốc rễ nằm ở giá dầu
Tính đến 4h00 ngày 2/8/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.028,0 USD/ounce, thấp hơn cùng thời điểm hôm trước 73,2 USD/ounce. Nếu quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.490 VND/USD), mỗi lượng vàng thế giới tương đương khoảng 128,6 triệu đồng (chưa gồm thuế, phí) – thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 12,4 triệu đồng/lượng.
Kitco News dẫn nhận định của giới phân tích cho rằng vàng đang chịu sức ép trực tiếp từ lập trường thắt chặt của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Tuy nhiên, thứ giữ chân Fed ở lập trường này lại không phải sức nóng của nền kinh tế, mà là đà tăng của giá dầu.
Khi chi phí năng lượng kéo lạm phát đi lên, Fed buộc phải hành động và vô hình trung trở nên cứng rắn hơn mức nền kinh tế cần. Vấn đề là hai loại lạm phát mang hai bản chất khác nhau: lạm phát từ tăng trưởng nóng xứng đáng với lãi suất cao, còn lạm phát vì giá dầu thực chất chỉ là cú siết chi phí lên một nền kinh tế nhiều khả năng đang chậm lại.
Lịch sử thị trường từng ghi nhận một diễn biến ngược với số đông kỳ vọng: vàng lập đáy đúng lúc Fed hiện thực hóa việc tăng lãi suất, bởi khi “chiếc giày đã rơi”, tâm lý sợ hãi cũng cạn theo. Từ đáy đó, kim loại quý bước vào một chu kỳ đi lên kéo dài.
Kịch bản này đang được nhắc lại cho tháng 9 tới – thời điểm được ví như “phiên bản 2026” của khoảnh khắc trên. Với mức chiết khấu khoảng 30% so với đỉnh, trạng thái kỹ thuật quá bán và bên bán gần như đã kiệt sức, giới chuyên gia cho rằng nếu Fed nâng lãi suất vào tháng 9 giữa lúc nguồn cung dầu chỉ biến động tạm thời, đó có thể chính là lúc giá vàng “chạm đáy”.