Mức phụ cấp của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được xác định theo quy định pháp luật và chính sách cụ thể của từng địa phương. Vậy, cách tính phụ cấp của các chức danh này được quy định thế nào?
Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP, quỹ phụ cấp dành cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được khoán theo hai mức, tương ứng 8 lần hoặc 6,5 lần mức lương cơ sở. Tuy nhiên, đây là quỹ phụ cấp chung, không phải khoản tiền mỗi Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được nhận hằng tháng.
Ngoài phụ cấp theo chức danh, người đảm nhiệm các vị trí này có thể được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm và các chế độ khác theo quy định của địa phương, nếu đáp ứng điều kiện.
1. Phụ cấp của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tính như thế nào?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 3 chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận. Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 3 người hoạt động không chuyên trách.
Căn cứ khoản 1 Điều 15 của nghị định này, ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp hằng tháng để chi trả cho những người đảm nhiệm các chức danh trên. Quỹ khoán bao gồm cả khoản hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội.
Ủng hộ cộng đồng
Mức khoán được chia thành hai trường hợp cụ thể:
Trường hợp 1: Khoán bằng 8 lần mức lương cơ sở
Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, mức khoán này áp dụng đối với:
- Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên;
- Tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên;
- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo;
- Thôn đặc biệt khó khăn.
Trường hợp 2: Khoán bằng 6,5 lần mức lương cơ sở
Theo điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, mức này áp dụng đối với những thôn, tổ dân phố không thuộc các nhóm được hưởng mức khoán 8 lần lương cơ sở nêu trên.
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định, từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Căn cứ mức lương này, quỹ phụ cấp được xác định như sau:
| Trường hợp | Hệ số khoán | Quỹ phụ cấp/tháng |
|---|---|---|
| Thôn, tổ dân phố thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 | 8,0 lần | 20.240.000 đồng |
| Các thôn, tổ dân phố còn lại | 6,5 lần | 16.445.000 đồng |
Cần lưu ý, các khoản 20.240.000 đồng và 16.445.000 đồng là mức khoán quỹ phụ cấp chung cho người hoạt động không chuyên trách tại mỗi thôn, tổ dân phố, đồng thời bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội. Đây không phải mức phụ cấp riêng mà Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiên được nhận.
Theo điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp cụ thể đối với từng chức danh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở đề xuất của UBND cùng cấp. Vì vậy, số tiền thực tế mỗi người được hưởng phụ thuộc vào quy định áp dụng tại địa phương.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có được hưởng thêm thu nhập ngoài phụ cấp hằng tháng không?
Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, căn cứ quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho từng thôn, tổ dân phố, khả năng cân đối ngân sách địa phương, các quy định pháp luật liên quan và đặc thù của từng địa bàn, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định một số nội dung.
Các nội dung này gồm mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm; đồng thời quy định số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với những người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố.
Do đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thể được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm nếu thực hiện kiêm nhiệm chức danh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của địa phương. Mức hưởng cụ thể không mặc nhiên giống nhau trên toàn quốc mà phụ thuộc vào chính sách được HĐND cấp tỉnh ban hành.
Một nội dung đáng chú ý khác nằm tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP. Theo đó, nếu tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức do ngân sách nhà nước bảo đảm, HĐND cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương mà không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.
Ngoài khoản phụ cấp, khoản 3 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Như vậy, thu nhập thực tế của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thể bao gồm phụ cấp theo chức danh và khoản phụ cấp kiêm nhiệm nếu đủ điều kiện. Mức cụ thể cần căn cứ nghị quyết của HĐND cấp tỉnh nơi người đó công tác, thay vì chỉ dựa vào mức khoán quỹ phụ cấp chung của ngân sách nhà nước.
3. Tiêu chuẩn mới nhất đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Bên cạnh chế độ phụ cấp, điều kiện đảm nhiệm chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cũng được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
Theo đó, người được lựa chọn đảm nhiệm các chức danh này phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Về độ tuổi, nơi cư trú và sức khỏe: Là công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên, cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu; ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định. Người đảm nhiệm chức danh phải có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao.Tìm hiểu lịch sử
- Về phẩm chất đạo đức và uy tín: Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, được cộng đồng dân cư tín nhiệm. Bản thân và gia đình phải gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Về kiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ: Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện các công việc tự quản tại cộng đồng dân cư; triển khai hiệu quả nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao. Nghị định khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Về kỹ năng công việc: Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; biết lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Về điều kiện pháp lý: Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Như vậy, người muốn đảm nhiệm chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, nơi cư trú, sức khỏe, đạo đức, uy tín, năng lực công tác và tình trạng pháp lý theo quy định.
Tin tức giải trí
Đáng chú ý, Nghị định 185/2026/NĐ-CP không bắt buộc người đảm nhiệm các chức danh này phải có một loại bằng cấp chuyên môn cụ thể. Thay vào đó, văn bản khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động tại thôn, tổ dân phố.
